THỦ CÔNG MỸ NGHỆ XUẤT KHẨU ---oOo--- TRANG TRÍ NỘI NGOẠI THẤT

THỦ CÔNG MỸ NGHỆ XUẤT KHẨU ---oOo--- TRANG TRÍ NỘI NGOẠI THẤT

Ván sàn tre ghép

Các loại ván sàn tre Nhất Xinh®

Ván sàn tre đang được khách hàng ưa chuộng do đặc tính kỹ thuật riêng biệt như màu sắc đẹp, độ đàn hồi tốt, ít cong vênh, độ chịu mài mòn cao, sau khi được xử lý thì có thể ngăn cản được mối mọt.
Màu sắc ván sàn
Màu sắc sàn tre thể hiện vẻ đẹp của vật liệu và cũng là tiêu chí chất lượng để khách hàng chú ý khi lựa chọn sàn tre cho căn nhà của mình.
Trên thị trường hiện nay sàn tre có các dạng màu sắc như sau: màu tự nhiên (Natural Color), màu than hóa hay màu cà phê (Carbonized Color) và màu nhuộm (Stained Color).


Ván sàn tre ghép ngang, màu tự nhiên

Ván sàn tre ghép ngang, lau màu gỗ Căm Xe

Ván sàn tre ghép ngang, lau màu gỗ Walnut

Chọn sàn tre theo màu sắc


Khi lựa chọn màu sắc sàn tre, trước tiên nên xem màu sắc nào phù hợp với sở thích và phong cách của căn nhà của mình, ví dụ theo xu hướng màu tươi sáng hay màu trầm ấm. Tuy nhiên để có được sàn tre có màu sắc đích thực của tre và cảm giác gần gũi với thiên nhiên.
Ngay cả khi quyết định lựa chọn sàn tre màu tự nhiên hoặc màu hấp than hóa, khách hàng cũng cần chú ý những điểm sau:
- Nên chọn sàn tre có màu sắc tươi sáng, vân tre được thể hiện rõ ràng. Màu sắc tươi sáng của sàn tre thể hiện vẻ đẹp của tre và phản ánh chất lượng nguyên liệu tre. Tre càng già càng có màu sắc tươi sáng, vân thớ tre rõ ràng.
- Tránh những loại sàn có màu “đục” và có cảm giác “bẩn” do quá trình xử lý tre chưa triệt để hoặc có lẫn chất bẩn trong quá trình luộc và hấp than hóa.
- Sàn tre là sản phẩm từ vật liệu tự nhiên nên sẽ có sự khác biệt ít nhiều về màu sắc giữa các nan tre trên một thanh ván sàn hoặc giữa các thanh ván sàn. Khách hàng cần nhận thức rõ đặc điểm tự nhiên này của sàn tre, tuy nhiên nên chọn những sàn tre có mức độ chênh lệch màu ít nhất.
- Nhờ sự tư vấn của nhà thiết kế nội thất lựa chọn cho bạn


Sàn tre ép đứng, màu carbon (cà phê) 

Kết cấu sàn tre

Tên gọi chung mỗi loại ván sàn tre thường xuất phát từ đặc điểm cấu tạo của loại sàn tre đó và như vậy khách hàng rất dễ dàng phân biệt bản chất cũng như kết cấu của từng loại ván sàn tre.
- Sàn tre ép nan 100% tre (Laminated Bamboo Flooring).
- Sàn tre ép khối (Strandwoven Bamboo Flooring).
- Sàn tre công nghiệp (Engineered Bamboo Flooring).
- Sàn veneer tre (Bamboo Veneer Flooring).

Cách chọn sàn tre theo đặc điểm cấu tạo:


Sàn tre ép khối (Solid), màu tự nhiên

- Sàn tre ép nan là sản phẩm thế hệ đầu tiên về ván sàn tre, công nghệ sản xuất sản phẩm này đến nay rất ổn định. Sự đang dạng về cấu tạo sàn tre ngày nay bắt nguồn từ việc các nhà sản xuất mong muốn tạo thêm sự lựa chọn cho khách hàng, đặc biệt là phục vụ các nhóm khách hàng có khả năng tài chính khác nhau. Do vậy giá cả là một tiêu chí rất quan trọng phản ánh chất lượng của sản phẩm.
- Tuy nhiên đặc điểm cấu tạo sàn tre cũng là một yếu tố giúp khách hàng lựa chọn sản phẩm đúng với mục đích và nhu cầu sử dụng của mình. Ví dụ sàn tre ép khối có độ cứng rất cao, rất ổn định với sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm của môi trường nên thường được sử dụng ở những nơi có mật độ đi lại nhiều, như khách sạn, khu nghỉ dưỡng, nhà hàng, quán cà phê, văn phòng... Sàn tre ép nan và sàn tre công nghiệp được khuyến cáo sử dụng cho nhà riêng, căn hộ, chung cư, villa, biệt thự...
- Khả năng kém chịu nước, nhạy cảm với độ ẩm và thay đổi nhiệt độ của sàn tre công nghiệp và sàn veneer tre nên 2 loại sàn này được khuyến cáo chỉ nên sử dụng trong điều kiện có điều hòa không khí thường xuyên và tuyệt đối tránh tiếp xúc với nước.
- Thực tế cho thấy trong điều kiện khí hậu nóng ẩm của đất nước nhiệt đới như Việt Nam thì khách hàng nên lựa chọn sử dụng sàn tre ép nan hoặc sàn tre ép khối. Ngay cả chi phí ban đầu cao hơn so với sàn tre công nghiệp và sàn veneer tre nhưng hiệu quả kinh tế và mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng sàn tre ép nan và sàn tre ép khối vẫn cao hơn tính trên tổng thời gian sử dụng sản phẩm.

Đặc tính thương mại

- Tre khai thác hợp pháp, bảo vệ sinh thái và thân thiện môi trường
- Màu tre tự nhiên
- Không có chất gây độc hại, an toàn khi sử dụng
- Chịu mài mòn và va đập tốt
- Vệ sinh dễ dàng

BẢNG BÁO GIÁ VÁN SÀN TRE

Mã số:IXI-01IXI-02IXI-03
Loại ván sànSàn tre Ép NgangSàn tre Ép đứngSàn tre Ép khối (Solid)
Kích thước960 x 96 x 15 mm960 x 96 x 15 mm920 x 96 x 14 mm
Màu sắcTự nhiên / Cà phêTự nhiên / Cà phêTự nhiên / Cà phê
Hình ảnh



Đặc tính kỹ thuật* Cứng hơn 25% so với gỗ sồi
* Bề mặt tre ép ngang
* Cấu tạo mộng âm dương
* Vát cạnh theo chiều ngang thanh, bề mặt cạnh vát nhỏ và đạt độ đồng đều cao
* Vát cạnh theo chiều ngang thanh ván sàn, cạnh vát <1mm
* 6 lớp sơn phủ bề mặt theo tiêu chuẩn Châu Âu
* Sàn tre lắp nổi và có tính ổn định cao
* Cứng hơn 25% so với gỗ sồi
* Bề mặt tre ép đứng
* Cấu tạo mộng âm dương
* Vát cạnh theo chiều dọc thanh, bề mặt cạnh vát nhỏ và đạt độ đồng đều cao
* Vát cạnh theo chiều dọc thanh ván sàn, cạnh vát <1mm
* 6 lớp sơn phủ bề mặt theo tiêu chuẩn Châu Âu
* Sàn tre lắp nổi và có tính ổn định cao
* Cứng hơn 25% so với gỗ sồi
* Bề mặt tre ép khối
* Cấu tạo mộng âm dương
* Vát cạnh theo chiều dọc thanh ván sàn, cạnh vát <1mm
* 6 lớp sơn phủ bề mặt theo tiêu chuẩn Châu Âu
* Sàn tre lắp nổi và có tính ổn định cao
Đơn giá/ m2CallCallCall

Mã số:IXI-04IXI-05
Loại ván sànSàn tre ép ngangSàn tre ép ngang
Kích thước960 x 96 x 15 mm960 x 96 x 15 mm
Màu sắcNhuộm màu gỗ Căm XeNhuộm màu gỗ Walnut
Đơn giá/ m2
                Call
                  Call

Giá trên chưa bao gồm 10% thuế VAT, len tường, chỉ nẹp và thi công, lắp đặt.
Hàng giao miễn phí (với đơn hàng > 50m2) trong nội thành TP.HCM.
 
Sơ đồ Web | Liên hệ | Hỗ trợ
Copyright © 2007-2017. THỦ CÔNG MỸ NGHỆ & TRANG TRÍ NHẤT XINH® - All Rights Reserved
VPGD: 4/7Q Xuân Thới 1, Xuân Thới Đông, Hóc Môn, TP.HCM
T: +848 3812-5942 | Email: info@nhatxinh.vn